31-1-2013 (VF) — Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2012 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – ASEAN đạt hơn 37,84 tỷ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 17,08 tỷ USD và kim ngạch nhập khẩu đạt 20,76 tỷ USD, lần lượt tăng 25,7% và giảm 0,7% so với năm 2011. Như vậy, mức thâm hụt cán cân thương mại đang nghiêng về phía Việt Nam với giá trị 3,68 tỷ USD.
Tuy nhiên, 3,68 tỷ USD là mức thâm hụt thương mại thấp nhất trong 7 năm trở lại đây, và nó có tốc độ giảm giảm khá mạnh (khoảng 50,2%) so với năm 2011.
|
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại Việt Nam – ASEAN giai đoạn 2005 – 2012 |
||||||||
|
Đvt: tỷ USD |
||||||||
|
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
2010 |
2011 |
2012 |
|
|
Xuất khẩu |
5,45 |
6,36 |
7,82 |
10,2 |
8,59 |
10,35 |
13,58 |
17,08 |
|
Nhập khẩu |
9,46 |
12,54 |
15,89 |
19,57 |
13,81 |
16,41 |
20,91 |
20,76 |
|
Cán cân thương mại |
-4,01 |
-6,18 |
-8,07 |
-9,37 |
-5,22 |
-6,06 |
-7,33 |
-3,68 |
Trong cán cân thương mại Việt Nam – ASEAN, năm 2012 Việt Nam thâm hụt tại 4 thị trường là: Brunei, Lào, Singapore và Thái Lan. Trong đó, Việt nam có thâm hụt lớn nhất với Singapore (4,346 tỷ USD); tiếp theo là Thái Lan (3,173 tỷ USD); Brunei (594 triệu USD) và Lào (24 triệu USD).
Ngược lại, trong 5 thị trường thặng dư của Việt Nam, Campuchia là thị trường thặng dư thương mại nhiều nhất với 2,345 tỷ USD; tiếp theo là Malaysia (1,084 tỷ USD); Philippines (906 triệu USD); …
|
Tình hình trao đổi thương mại Việt Nam – ASEAN 2012 |
||||
|
Đvt: Triệu USD |
||||
|
STT |
Quốc gia thành viên |
Kim ngạch xuất khẩu |
Kim ngạch nhập khẩu |
Xuất/nhập siêu |
|
1 |
Brunei |
17 |
611 |
-594 |
|
2 |
Campuchia |
2.831 |
486 |
2.345 |
|
3 |
Indonesia |
2.358 |
2.248 |
110 |
|
4 |
Lào |
421 |
445 |
-24 |
|
5 |
Malaysia |
4.496 |
3.412 |
1.084 |
|
6 |
Myanmar |
118 |
109 |
9 |
|
7 |
Philippines |
1.871 |
965 |
906 |
|
8 |
Singapore |
2.344 |
6.690 |
-4.346 |
|
9 |
Thái Lan |
2.619 |
5.792 |
-3.173 |
|
Tổng |
17.075 |
20.758 |
-3683 |
|
Trong năm qua, các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang các nước ASEAN chủ yếu là nhóm các mặt hàng chủ lực như: Dầu thô; gạo; máy vi tính-điện thoại-điện tử-linh kiện; sắt thép các loại; xăng dầu các loại;…
|
Một số ngành hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường ASEAN |
|
|
Đvt: Triệu USD |
|
|
Tên ngành hàng |
Kim ngạch xuất khẩu |
| Dầu Thô |
1.577 |
| Điện thoại các loại và linh kiện |
1.505 |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
1.495 |
| Gạo |
1.480 |
| Sắt thép các loại |
1.373 |
| Xăng dầu các loại |
1.094 |
| .Cà phê |
925 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng |
922 |
| Cao su |
602 |
| Thủy tinh và các sản phẩm thủy tinh |
371 |
| Sản phẩm từ chất dẻo |
359 |
| Hàng dệt may |
346 |
Còn các mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ các nước ASEAN chủ yếu là các mặt hàng thiết yếu, nguyên phụ liệu đầu vào phục vụ sản xuất trong nước như: xăng dầu; nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng; chất dẻo nguyên liệu;…
|
Một số ngành hàng nhập khẩu chủ yếu từ ASEAN |
|
|
Đvt: Triệu USD |
|
|
Tên ngành hàng |
Kim ngạch nhập khẩu |
| Xăng dầu các loại |
4.564 |
| Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
2.507 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng |
1.305 |
| Chất dẻo nguyên liệu |
1.116 |
| Nguyên phụ liệu dệt may, da giày |
750 |
| Hóa chất |
699 |
| Dầu mỡ động thực vật |
671 |
| Giấy các loại |
610 |
| Dầu thô |
584 |
| Gỗ và sản phẩm từ gỗ |
573 |
| Hàng điện gia dụng và linh kiện |
489 |
| Sản phẩm hóa chất |
469 |
| Linh kiện và phụ tùng ô tô |
464 |
__________
Liên quan:
- ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- Quan hệ ASEAN-Hoa Kỳ: lợi ích kinh tế-thương mại quan trọng
- Quỹ Cơ sở Hạ tầng ASEAN dự kiến hoạt động từ cuối 2012
- Thống kê tình hình thương mại Việt Nam – Trung Quốc
- Thương mại Việt – Trung: cán cân lệch
- Thương mại song phương Hàn Quốc-Việt Nam: tăng không ngừng
- Thương mại song phương Việt Nam – LB Nga: Bổ sung lợi thế so sánh

Rất đầy đủ thông tin. Cảm ơn ThuyVuong.
Việt Nam bị thâm hụt cả với Lào sao? Bất ngờ quá.