25-2-2013 (VF) — Hoa Kỳ là thị trường hấp dẫn đối với tất cả các quốc gia xuất khẩu, trong đó có Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, ít nhất trong 4 năm trở lại đây, Hoa Kỳ liên tiếp trở thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch theo chiều hướng tăng dần qua các năm.
|
Tình hình xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ |
|
|
Năm |
Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) |
|
2012 |
19,668 |
|
2011 |
16,928 |
|
2010 |
14,238 |
|
2009 |
11,356 |
Gần đây nhất là năm 2012, tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ đạt 19,668 tỷ USD, tăng 16,19% so với năm 2011 và chiếm 17,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam.
Trong số các mặt hàng/nhóm mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong năm 2012, có tới 4 mặt hàng/nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, như: Hàng dệt, may (7,458 tỷ USD); Giày dép các loại (2,243 tỷ USD); Gỗ và sản phẩm gỗ (1,786 tỷ USD); Hàng thủy sản (1,167 tỷ USD).
Riêng với mặt hàng thủy sản, Việt Nam đứng thứ 5/130 quốc gia xuất khẩu thủy sản vào Hoa Kỳ và Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam.
Cá ngừ: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu cá ngừ lớn nhất với 245 triệu USD, chiếm 43% tổng kim ngạch xuất khẩu cà ngừ.
Tôm: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai (sau Nhật Bản), với kim ngạch xuất khẩu đạt 454,570 triệu USD, giảm 18,6% so với năm 2011 và chiếm 20,32% so với tổng kim ngạch xuất khẩu tôm của Việt Nam tại các thị trường.
Cá tra: Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam (EU) với 359 triệu USD, chiếm 20,57% so với tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra của Việt Nam.
Nhìn chung, trong năm 2012 các mặt hàng/nhóm mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đều có sự tăng trưởng về kim ngạch.
|
Một số mặt hàng/nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ 2012 |
||||
|
STT |
Mặt hàng/nhóm mặt hàng |
Kim ngạch xuất khẩu 2012 (triệu USD) |
Kim ngạch xuất khẩu 2011 (triệu USD) |
So với năm 2011 (%) |
|
1 |
Hàng dệt, may |
7.458 |
6.884 |
8,34 |
|
2 |
Giày dép các loại |
2.243 |
1.908 |
17,56 |
|
3 |
Gỗ và sản phẩm gỗ |
1.786 |
1.435 |
24,46 |
|
4 |
Hàng thủy sản |
1.167 |
1.159 |
0,69 |
|
5 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
944 |
642 |
47,04 |
|
6 |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện |
935 |
558 |
67,56 |
|
7 |
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù |
624 |
459 |
35,95 |
|
8 |
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
618 |
496 |
24,60 |
|
9 |
Cà phê |
460 |
341 |
34,90 |
|
10 |
Sản phẩm từ sắt thép |
425 |
285 |
49,12 |
|
11 |
Hạt điều |
407 |
398 |
2,26 |
|
12 |
Dầu thô |
360 |
429 |
-16,08 |
|
13 |
Điện thoại các loại và linh kiện |
140 |
166 |
-15,66 |
|
14 |
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm |
107 |
73 |
46,58 |
|
15 |
Sản phẩm từ chất dẻo |
168 |
131 |
28,24 |
|
16 |
Hạt tiêu |
120 |
145 |
-17,24 |
* Nguồn: Tổng cục Hải Quan 2012, 2011
________
* Liên quan:
- Xuất khẩu sang Mỹ, 4 nhóm ngành “truyền thống” chiếm 65% tỷ trọng giá trịMỹ – thị trường nhập khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam
- Mỹ – thị trường nhập khẩu thủy sản hàng đầu của Việt Nam

Đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam Q1.2013
Năm 2030: Nguy cơ mất hơn 1/3 diện tích rừng ở tiểu vùng sông Mekong
Tổng quan chuyển động Tài chính - Ngân hàng 22-5-2013
Top 10 thị trường xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam 4T.2013
Lộ trình tái cơ cấu Viettel
Tổng quan chuyển động Tài chính - Ngân hàng 20-5-2013
Ngành thép khó "khởi sắc" trong Q2.2013
Miền Trung - Tây Nguyên: Hạn hán kéo dài gây nhiều thiệt hại
Visa du lịch quốc tế và Việt Nam
10 ngành hàng xuất - nhập khẩu nhiều nhất 4T.2013
Vào chợ mỗi ngày TTCK 23-5-2013
Các mục tiêu và công cụ của chính sách tiền tệ
Tổng quan chuyển động Tài chính – Ngân hàng 22-5-2013
Toàn cảnh kinh tế Việt Nam 22-5-2013
Tình hình biến đổi khí hậu tại Việt Nam
Toàn cảnh kinh tế Việt Nam 3-5-2013
Quy mô của các ngân hàng tại Việt Nam 2012
Toàn cảnh kinh tế Việt Nam 21-5-2013





